Cấu trúc wish lớp 9: Công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Cấu trúc wish lớp 9 là một trong những điểm ngữ pháp khó nhất trong chương trình tiếng Anh THCS – không phải vì công thức phức tạp, mà vì học sinh hay bị nhầm về việc chia thì sau wish: dùng thì quá khứ để nói về hiện tại, dùng quá khứ hoàn thành để nói về quá khứ. Nghe có vẻ rối, nhưng nếu hiểu đúng logic ngay từ đầu thì không khó chút nào. Bài viết này trình bày đầy đủ 3 dạng wish, cấu trúc If only liên quan và 70+ bài tập có đáp án chi tiết để bạn luyện tập từ dễ đến khó.

Wish là gì? Tại sao động từ sau wish lại “lùi thì”?

Theo từ điển Cambridge Dictionary, wish được dùng để diễn tả mong muốn, điều ước hoặc sự tiếc nuối về một sự việc không đúng với thực tế ở hiện tại, đã xảy ra trong quá khứ hoặc mong muốn thay đổi trong tương lai.

Điểm đặc trưng của cấu trúc wish khiến học sinh hay nhầm: Sau wish, động từ thường lùi thì để thể hiện ý nghĩa giả định hoặc không có thật.

Logic của việc “lùi thì” rất đơn giản:

  • Muốn nói về điều không có thật ở HIỆN TẠI → dùng thì QUÁ KHỨ ĐƠN
  • Muốn nói về điều không có thật ở QUÁ KHỨ → dùng thì QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
  • Muốn mong muốn thay đổi trong TƯƠNG LAI → dùng would + V

Hiểu được logic này, bạn sẽ không cần học thuộc công thức một cách máy móc nữa.

Cấu trúc wish lớp 9 – 3 dạng chính

Dạng 1: Wish + Quá khứ đơn – Ước điều không có thật ở hiện tại

Mục đích: Diễn tả điều ước trái với thực tế đang xảy ra ở hiện tại.

Công thức:

DạngCông thức
Khẳng địnhS + wish(es) + (that) + S + V-ed / V2
Phủ địnhS + wish(es) + (that) + S + didn’t + V
Với động từ “to be”S + wish(es) + (that) + S + were (mọi ngôi)

Với động từ “be”, dù chủ ngữ là số ít hay số nhiều, ta dùng “were” sau “wish”.

Ví dụ:

  • I wish I were a millionaire. (Tôi ước mình là triệu phú.) → Thực tế: Tôi không phải triệu phú.
  • I wish I had a big house. (Tôi ước tôi có một ngôi nhà lớn.) → Thực tế: Tôi không có nhà lớn.
  • She wishes she were at the beach. (Cô ấy ước mình đang ở bãi biển.) → Thực tế: Cô ấy không ở bãi biển.
  • They wish they lived in a different city. (Họ ước họ sống ở một thành phố khác.) → Thực tế: Họ đang sống ở thành phố này.
  • I wish it didn’t rain so much here. (Tôi ước trời không mưa nhiều thế này.) → Thực tế: Trời đang mưa nhiều.

Lưu ý quan trọng: Dù dùng động từ ở dạng quá khứ, câu wish này nói về hiện tại, không phải quá khứ.

Dạng 2: Wish + Quá khứ hoàn thành – Hối tiếc về điều đã xảy ra ở quá khứ

Mục đích: Diễn tả sự hối tiếc về điều đã xảy ra hoặc không xảy ra trong quá khứ.

Công thức:

DạngCông thức
Khẳng địnhS + wish(es) + (that) + S + had + V3/V-ed
Phủ địnhS + wish(es) + (that) + S + hadn’t + V3/V-ed

Ví dụ:

  • I wish I had studied harder in college. (Tôi ước mình đã học chăm chỉ hơn ở trường đại học.) → Thực tế: Tôi đã không học chăm chỉ.
  • I wish I had attended that party last night. (Tôi ước gì tôi đã tham dự bữa tiệc tối qua.) → Thực tế: Tôi đã không tham dự.
  • She wishes she hadn’t quit her job. (Cô ấy ước gì cô ấy đã không bỏ việc.) → Thực tế: Cô ấy đã bỏ việc rồi.
  • I wish I hadn’t eaten so much last night. (Tôi ước mình đã không ăn nhiều thế tối qua.) → Thực tế: Tôi đã ăn quá nhiều.
  • He wishes he had saved more money when he was young. (Anh ấy ước mình đã tiết kiệm tiền hơn lúc còn trẻ.)

Dạng 3: Wish + Would + V – Mong muốn thay đổi trong tương lai

Mục đích: Dùng wish + would để thể hiện mong muốn người khác / sự việc thay đổi, thường kèm sắc thái phàn nàn.

Công thức:

DạngCông thức
Khẳng địnhS + wish(es) + (that) + S + would + V
Phủ địnhS + wish(es) + (that) + S + wouldn’t + V

Ví dụ:

  • I wish it would stop raining. (Tôi ước trời sẽ ngừng mưa.)
  • I wish he would apologize for his rude behavior. (Tôi mong anh ấy sẽ xin lỗi vì hành vi thô lỗ của mình.)
  • She wishes her brother would be quieter. (Cô ấy mong anh trai sẽ ít ồn ào hơn.)
  • I wish you wouldn’t talk so loudly in the library. (Tôi ước bạn sẽ không nói to trong thư viện.)

Lưu ý: Không dùng “I wish I would…” – chủ ngữ của mệnh đề “wish” và mệnh đề “would” thường phải khác nhau.

  • ❌ I wish I would study harder.
  • ✅ I wish I studied harder. (dùng dạng 1)

Bảng tổng hợp 3 dạng cấu trúc wish lớp 9

Dạng wishCông thứcÝ nghĩaVí dụ
Hiện tạiS + wish + S + V-ed/wereƯớc trái thực tế hiện tạiI wish I were taller.
Quá khứS + wish + S + had + V3Hối tiếc về quá khứI wish I had studied more.
Tương laiS + wish + S + would + VMong thay đổi tương laiI wish it would stop raining.

Cấu trúc If Only – Biến thể của Wish

Cấu trúc If only diễn tả mong muốn, hối tiếc mạnh hơn wish – thường mang sắc thái cảm xúc sâu sắc hơn nhưng dùng cùng cấu trúc thì với wish.

If only + Quá khứ đơn → Ước điều không có thật ở hiện tại:

  • If only I were taller! = I wish I were taller.
  • If only I had more time! = I wish I had more time.

If only + Quá khứ hoàn thành → Hối tiếc về quá khứ:

  • If only I had studied harder! = I wish I had studied harder.
  • If only she hadn’t said that! = She wishes she hadn’t said that.

If only + Would → Mong thay đổi tương lai:

  • If only it would stop raining! = I wish it would stop raining.

Cách chuyển đổi câu thực tế sang câu wish

Đây là dạng bài xuất hiện thường xuyên nhất trong đề kiểm tra. Quy tắc cần nhớ: xác định thực tế đang ở thì nào, sau đó lùi thì một bậc.

Thực tế hiện tại → Wish + quá khứ đơn

Câu thực tếCâu wish
I don’t have a car. (HĐ)I wish I had a car.
She is not tall. (HĐ)She wishes she were tall.
It rains a lot here. (HĐ)I wish it didn’t rain a lot here.
I can’t speak French. (HĐ)I wish I could speak French.

Thực tế quá khứ → Wish + quá khứ hoàn thành

Câu thực tếCâu wish
I didn’t study hard. (QKĐ)I wish I had studied hard.
She missed the bus. (QKĐ)She wishes she hadn’t missed the bus.
He didn’t come to the party. (QKĐ)He wishes he had come to the party.

Bài tập cấu trúc wish lớp 9 có đáp án

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc đúng thì

  1. I wish I _____ (be) taller.
  2. She wishes she _____ (study) harder last semester.
  3. They wish it _____ (not/rain) so much in this city.
  4. I wish I _____ (can) play the guitar.
  5. He wishes he _____ (attend) the meeting yesterday.
  6. I wish my brother _____ (stop) making so much noise.
  7. She wishes she _____ (not/quit) her job last year.
  8. I wish I _____ (have) more free time.
  9. They wish the weather _____ (be) better tomorrow.
  10. I wish I _____ (not/eat) so much at the party.

Đáp án tham khảo:

  1. were
  2. had studied
  3. didn’t rain
  4. could
  5. had attended
  6. would stop
  7. hadn’t quit
  8. had
  9. would be
  10. hadn’t eaten

Bài tập 2: Viết lại câu dùng cấu trúc wish

  1. I don’t have enough money to buy that bicycle.
    → I wish _____________________
  2. She didn’t pass the exam last month.
    → She wishes _____________________
  3. It’s very hot today. I want the weather to change.
    → I wish _____________________
  4. He can’t swim. He wants to learn.
    → He wishes _____________________
  5. I spent all my money on games. I regret it.
    → I wish _____________________
  6. My neighbour plays loud music every night.
    → I wish my neighbour _____________________
  7. She didn’t bring an umbrella and got wet.
    → She wishes _____________________
  8. They don’t live near their school.
    → They wish _____________________

Đáp án tham khảo:

  1. I wish I had enough money to buy that bicycle.
  2. She wishes she had passed the exam last month.
  3. I wish it weren’t so hot today. / I wish the weather would change.
  4. He wishes he could swim.
  5. I wish I hadn’t spent all my money on games.
  6. I wish my neighbour would stop playing loud music every night.
  7. She wishes she had brought an umbrella.
  8. They wish they lived near their school.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D)

  1. I wish I _____ speak three languages fluently.
    • A. can B. could C. will D. would
  2. She wishes she _____ to the concert last night.
    • A. went B. goes C. had gone D. would go
  3. I wish the weather _____ warmer at this time of year.
    • A. is B. was C. were D. will be
  4. He wishes he _____ so much money on that useless gadget.
    • A. doesn’t spend B. hadn’t spent C. wouldn’t spend D. didn’t spend
  5. I wish you _____ making that noise. It’s so annoying.
    • A. stop B. stopped C. would stop D. had stopped
  6. She wishes she _____ a doctor instead of a teacher.
    • A. is B. was C. were D. has been
  7. I wish I _____ my homework yesterday.
    • A. did B. do C. had done D. would do
  8. They wish it _____ snow tomorrow so they can go skiing.
    • A. will B. would C. were D. had
  9. I wish I _____ harder when I was at school.
    • A. study B. studied C. had studied D. would study
  10. She wishes her son _____ so much television.
    • A. doesn’t watch B. won’t watch C. wouldn’t watch D. hadn’t watched

Đáp án tham khảo:

  1. B 2. C 3. C 4. B 5. C 6. C 7. C 8. B 9. C 10. C

Bài tập 4: Tìm lỗi sai và sửa lại

  1. I wish I am taller than my brother.
  2. She wishes she studied harder last year.
  3. I wish it will stop raining soon.
  4. He wishes he had not eat so much at the party.
  5. I wish I would have more money right now.
  6. She wishes she didn’t miss the train this morning.
  7. I wish my parents would allow me to have a pet.
    (Câu này đúng hay sai?)
  8. They wish they go on holiday last summer.

Đáp án tham khảo:

  1. am → were (ước hiện tại, động từ “be” dùng “were” mọi ngôi)
  2. studied → had studied (hối tiếc về quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành)
  3. will → would (mong muốn tương lai dùng “would”)
  4. had not eat → hadn’t eaten (quá khứ hoàn thành phủ định)
  5. would have → had (ước hiện tại không dùng “would” với chủ ngữ “I”)
  6. didn’t miss → hadn’t missed (buổi sáng nay = quá khứ, dùng quá khứ hoàn thành)
  7. Câu đúng – chủ ngữ khác nhau (I ≠ my parents), dùng “would” đúng cách
  8. go → had gone (hối tiếc về quá khứ)

Bài tập 5: Chuyển đổi giữa wish và If only

Viết lại câu dùng “If only” có nghĩa tương đương:

  1. I wish I were better at maths.
    → If only _____________________
  2. She wishes she hadn’t said that to him.
    → If only _____________________
  3. I wish it would stop snowing.
    → If only _____________________
  4. He wishes he had saved more money.
    → If only _____________________
  5. They wish they lived closer to the city centre.
    → If only _____________________

Đáp án tham khảo:

  1. If only I were better at maths!
  2. If only she hadn’t said that to him!
  3. If only it would stop snowing!
  4. If only he had saved more money!
  5. If only they lived closer to the city centre!

Bài tập 6: Bài kiểm tra tổng hợp (20 câu)

  1. I wish I _____ more time to finish this project.
    • A. have B. had C. will have D. would have
  2. She wishes she _____ to the party last Saturday.
    • A. goes B. went C. had gone D. would go
  3. If only he _____ so rude to his teachers.
    • A. isn’t B. weren’t C. wouldn’t be D. hasn’t been
  4. I wish my sister _____ borrowing my clothes without asking.
    • A. stops B. stopped C. would stop D. had stopped
  5. He wishes he _____ the opportunity to study abroad.
    • A. didn’t miss B. hadn’t missed C. wouldn’t miss D. doesn’t miss
  6. I wish I _____ how to cook Vietnamese food.
    • A. know B. knew C. had known D. would know
  7. They wish the bus _____ on time more often.
    • A. is B. was C. were D. would be
  8. If only I _____ her phone number before she left!
    • A. got B. get C. had gotten D. would get
  9. I wish it _____ so noisy in this neighbourhood.
    • A. isn’t B. wasn’t C. weren’t D. hadn’t been
  10. She wishes she _____ harder for the entrance exam.
    • A. prepares B. prepared C. had prepared D. would prepare
  11. I wish my dad _____ come to my school performance tonight.
    • A. will B. would C. could D. B or C
  12. If only I _____ the wrong answer on the test!
    • A. didn’t choose B. hadn’t chosen C. wouldn’t choose D. don’t choose
  13. She wishes she _____ a different career when she was young.
    • A. chooses B. chose C. had chosen D. would choose
  14. I wish I _____ fluent in English like my classmates.
    • A. am B. was C. were D. be
  15. They wish the government _____ more to protect the environment.
    • A. does B. did C. had done D. would do
  16. If only she _____ the map before getting lost!
    • A. checked B. had checked C. would check D. checks
  17. I wish my neighbours _____ so much noise late at night.
    • A. don’t make B. didn’t make C. wouldn’t make D. B or C
  18. He wishes he _____ his old friends more often.
    • A. visits B. visited C. had visited D. would visit
  19. If only I _____ rich enough to travel the world!
    • A. am B. was C. were D. will be
  20. She wishes her brother _____ the last piece of cake last night.
    • A. doesn’t eat B. didn’t eat C. hadn’t eaten D. wouldn’t eat

Đáp án tham khảo:

  1. B 2. C 3. B 4. C 5. B 6. B 7. D 8. C 9. C 10. C
  2. D 12. B 13. C 14. C 15. D 16. B 17. D 18. C 19. C 20. C

Những lỗi thường gặp khi dùng cấu trúc wish lớp 9

Lỗi 1: Dùng thì hiện tại sau wish (thay vì quá khứ)

Với câu ước ở hiện tại, động từ sau wish phải lùi về quá khứ đơn, không dùng thì hiện tại đơn.

  • ❌ I wish I am taller.
  • ✅ I wish I were taller.

Lỗi 2: Dùng “was” thay vì “were” sau wish với động từ “be”

Dù chủ ngữ là số ít hay số nhiều, ta dùng “were” sau “wish” với động từ “to be”.

  • ❌ I wish I was a doctor.
  • ✅ I wish I were a doctor.

(Lưu ý: Trong tiếng Anh thông thường, “was” cũng được chấp nhận trong văn nói, nhưng trong bài thi lớp 9, nên dùng “were” để chắc chắn.)

Lỗi 3: Nhầm thì khi ước về quá khứ

  • ❌ I wish I worked harder last year.
  • ✅ I wish I had worked harder last year.

Lỗi 4: Dùng “I wish I would…”

  • ❌ I wish I would study more.
  • ✅ I wish I studied more.

“Would” sau wish chỉ dùng khi chủ ngữ khác nhau – không dùng “I wish I would…”

Nắm chắc cấu trúc wish lớp 9 chỉ cần nhớ một nguyên tắc gốc: wish + lùi thì một bậc so với thực tế. Thực tế hiện tại → lùi về quá khứ đơn. Thực tế quá khứ → lùi về quá khứ hoàn thành. Muốn thay đổi tương lai → dùng would. Với “be” sau wish → luôn dùng “were” bất kể chủ ngữ. Luyện tập đều qua các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao – đặc biệt là dạng viết lại câu từ thực tế sang wish – sẽ giúp bạn thành thạo và không bị mất điểm trong bài thi.

Câu hỏi thường gặp về cấu trúc wish lớp 9

Tại sao câu wish ở hiện tại lại dùng thì quá khứ?

Đây là điểm khó nhất của cấu trúc wish. Lý do là tiếng Anh dùng thì quá khứ để diễn đạt ý nghĩa giả định, không có thật – không phải để chỉ thời gian quá khứ. Khi bạn nói “I wish I were taller”, bạn đang nói về hiện tại, nhưng dùng “were” (quá khứ) để báo hiệu rằng đây là điều không thực. Đây cũng là nguyên tắc tương tự trong câu điều kiện loại 2 (If I were you…).

Phân biệt “I wish I studied harder” và “I wish I had studied harder” như thế nào?

Hai câu này khác nhau ở thời điểm ước: “I wish I studied harder” → ước điều không có thật ở hiện tại (bây giờ mình không chăm học). “I wish I had studied harder” → hối tiếc về quá khứ (lúc trước mình đã không chăm học, giờ hối tiếc). Mẹo phân biệt nhanh: nếu trong câu gốc có từ chỉ thời gian quá khứ (yesterday, last year, last night…) → dùng quá khứ hoàn thành sau wish.

Khi nào dùng “wish + would” thay vì “wish + quá khứ đơn”?

“Wish + would” dùng khi muốn thể hiện mong muốn người khác hoặc sự việc thay đổi, thường kèm sắc thái phàn nàn. Điểm khác biệt với “wish + quá khứ đơn”: “Wish + quá khứ đơn” ước về trạng thái (I wish it were warmer – ước trời ấm hơn), còn “Wish + would” ước về hành động sẽ thay đổi (I wish it would stop raining – ước trời sẽ ngừng mưa). Ngoài ra, chủ ngữ của hai vế phải khác nhau khi dùng “wish + would”.

Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.