Bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6 có đáp án

Bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6 là dạng bài giúp học sinh củng cố cách nhận diện thì, xác định chủ ngữ và sử dụng đúng dạng động từ trong câu. Để làm tốt dạng bài này, học sinh cần chú ý đến dấu hiệu thời gian, cấu trúc câu và những quy tắc như thêm -s/-es, sử dụng am/is/are hoặc giữ nguyên động từ sau does, did, will.

Bài viết tổng hợp bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6 có đáp án từ cơ bản đến vận dụng, với nhiều ngữ cảnh như trường học, gia đình, du lịch, môi trường, công nghệ, sở thích và đời sống hằng ngày. Sau mỗi dạng bài, học sinh có thể đối chiếu đáp án và xem lại những quy tắc dễ nhầm.

Cách chia động từ tiếng Anh lớp 6 cần nhớ

Trước khi điền đáp án, hãy thực hiện theo trình tự: xác định chủ ngữ → xác định thì → áp dụng công thức → kiểm tra dạng động từ.

Xác định chủ ngữ trước khi chia động từ

Ở thì hiện tại đơn, với he, she, it và danh từ số ít, động từ thường thêm -s/-es.

Với I, you, we, they và danh từ số nhiều, động từ thường giữ nguyên:

My friends play chess after school.

Với he, she, it và danh từ số ít, động từ thường thêm -s/-es:

My brother plays chess after school.

Một số động từ có dạng đặc biệt:

have → has
do → does
go → goes

Xác định thì dựa vào thời gian và ngữ cảnh

Trong các bài tập tiếng Anh lớp 6, học sinh thường gặp những thì cơ bản như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn và tương lai đơn.

Hiện tại đơn thường diễn tả thói quen, sự việc lặp lại, sự thật hoặc lịch trình. Một số dấu hiệu thường gặp là always, usually, often, sometimes, every day…

The library opens at 8 a.m. every day.

Hiện tại tiếp diễn thường diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Các dấu hiệu thường gặp gồm now, at the moment, Look!, Listen!…

The students are preparing a poster now.

Quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Các dấu hiệu thường gặp là yesterday, last week, last month, … ago…

We visited the museum last Sunday.

Tương lai đơn thường diễn tả hành động hoặc dự đoán trong tương lai. Các dấu hiệu thường gặp là tomorrow, next week, next month, soon…

I will call you tomorrow.

Lưu ý với do, does, did và will

Sau do, does, did và will, động từ chính được dùng ở dạng nguyên thể.

Does your sister like painting?

Did they visit the museum?

We will travel to Hue next month.

Không dùng:

Does your sister likes painting?

Did they visited the museum?

Cách chia động từ to be

Ở hiện tại:

I → am

He/She/It → is

You/We/They → are

Ở quá khứ:

I/He/She/It → was

You/We/They → were

Ví dụ:

The weather is sunny today.

We were at the beach yesterday.

Bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6 có đáp án

Bài tập thì hiện tại đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

  1. My father usually (read) ______ the news on his phone before breakfast.
  2. The local library (open) ______ at 8 a.m. every weekday.
  3. Emma (collect) ______ postcards from different countries.
  4. These plants (need) ______ plenty of sunlight.
  5. My uncle (work) ______ as a chef in a small restaurant.
  6. We often (recycle) ______ plastic bottles at school.
  7. The Earth (move) ______ around the Sun.
  8. My cousin (enjoy) ______ making paper models in her free time.
  9. The bus to the city center (leave) ______ at 7:15 every morning.
  10. My grandparents (grow) ______ vegetables in their garden.

Đáp án:

  1. reads
  2. opens
  3. collects
  4. need
  5. works
  6. recycle
  7. moves
  8. enjoys
  9. leaves
  10. grow

Giải thích: Các chủ ngữ như my father, the local library, Emma, my uncle, the Earth, my cousin và the bus đều là chủ ngữ số ít nên động từ cần thêm -s/-es ở thì hiện tại đơn. Với these plants và my grandparents, chủ ngữ số nhiều nên động từ giữ nguyên.

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

  1. Look! The children (plant) ______ trees in the school garden.
  2. My mother (prepare) ______ vegetable soup in the kitchen now.
  3. We (wait) ______ for the train at the moment.
  4. Listen! Someone (play) ______ the piano upstairs.
  5. The students (design) ______ posters for the recycling campaign.
  6. I (write) ______ a message to my cousin right now.
  7. The birds (build) ______ a nest in the tree.
  8. Sarah (take) ______ photos of the old buildings in the town.
  9. The dog (sleep) ______ beside the sofa.
  10. You (use) ______ my tablet at the moment.

Đáp án:

  1. are planting
  2. is preparing
  3. are waiting
  4. is playing
  5. are designing
  6. am writing
  7. are building
  8. is taking
  9. is sleeping
  10. are using

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn có cấu trúc am/is/are + V-ing. Hãy xác định chủ ngữ trước để chọn đúng động từ to be.

Bài tập thì quá khứ đơn

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.

  1. We (visit) ______ an interesting science museum last Saturday.
  2. Lily (buy) ______ a handmade scarf during her trip to Da Lat.
  3. My family (have) ______ dinner at a seafood restaurant yesterday.
  4. The children (find) ______ a small turtle near the river.
  5. I (take) ______ many pictures during our camping trip.
  6. Jack (lose) ______ his umbrella on the way home.
  7. They (watch) ______ a documentary about wild animals last night.
  8. My sister (make) ______ a birthday card for our grandmother.
  9. We (be) ______ at the railway station two hours ago.
  10. The weather (be) ______ cold during our trip to the mountains.

Đáp án:

  1. visited
  2. bought
  3. had
  4. found
  5. took
  6. lost
  7. watched
  8. made
  9. were
  10. was

Giải thích: Những từ như last Saturday, yesterday, last night và two hours ago cho biết hành động xảy ra trong quá khứ. Các động từ như buy, have, find, take, lose, make là động từ bất quy tắc nên cần ghi nhớ dạng quá khứ.

Bài tập thì tương lai đơn

Bài 4: Chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai đơn.

  1. I think our team (win) ______ the school competition.
  2. My family (travel) ______ to Phu Quoc next summer.
  3. The weather forecast says it (rain) ______ tomorrow.
  4. We (visit) ______ the new aquarium next weekend.
  5. I (help) ______ you carry those books.
  6. Our class (have) ______ an outdoor activity next Friday.
  7. Perhaps robots (become) ______ more common in the future.
  8. My brother (join) ______ the photography club next month.
  9. I think you (enjoy) ______ this book.
  10. They (plant) ______ more trees around the community center.

Đáp án:

  1. will win
  2. will travel
  3. will rain
  4. will visit
  5. will help
  6. will have
  7. will become
  8. will join
  9. will enjoy
  10. will plant

Lưu ý: Sau will, động từ luôn ở dạng nguyên thể.

will travel
will visit
will have
will become

Không thêm -s/-es, -ed hoặc -ing sau will.

Bài tập chia động từ tổng hợp các thì

Bài 5: Chia động từ trong ngoặc ở thì thích hợp.

  1. My mother usually (buy) ______ fruit at the market, but today she (shop) ______ online.
  2. Look! A squirrel (climb) ______ that tree.
  3. We (visit) ______ the pottery village last weekend.
  4. My brother often (listen) ______ to podcasts about science.
  5. I think people (use) ______ more electric cars in the future.
  6. The students (prepare) ______ for the English presentation at the moment.
  7. Sarah (find) ______ an old map in the attic yesterday.
  8. My grandparents usually (grow) ______ herbs behind their house.
  9. We (have) ______ a picnic next Sunday.
  10. The museum (close) ______ at 5 p.m. every day.
  11. They (take) ______ the train to Nha Trang last month.
  12. Listen! The baby (cry) ______ in the next room.
  13. My cousin (play) ______ the violin every evening.
  14. I (send) ______ you the photos tomorrow.
  15. The volunteers (clean) ______ the beach last Sunday.

Đáp án:

  1. buys / is shopping
  2. is climbing
  3. visited
  4. listens
  5. will use
  6. are preparing
  7. found
  8. grow
  9. will have
  10. closes
  11. took
  12. is crying
  13. plays
  14. will send
  15. cleaned

Dạng bài này yêu cầu học sinh đọc toàn bộ câu để xác định thời điểm của hành động. Ví dụ, usually trong câu 1 cho biết thói quen nên dùng hiện tại đơn, trong khi hành động mua hàng đang diễn ra trong ngữ cảnh hiện tại nên dùng hiện tại tiếp diễn.

Bài tập chia động từ trong đoạn văn

Bài 6: Đọc đoạn văn và chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp.

Last Saturday, our class (visit) ______ a small organic farm outside the city. The farmer (show) ______ us how he grows vegetables without harmful chemicals. Some students (ask) ______ questions while others (take) ______ notes. Today, we (prepare) ______ a poster about what we learned from the trip. Our teacher (hope) ______ that the project will help us understand more about protecting the environment.

Đáp án:

  1. visited
  2. showed
  3. asked
  4. took
  5. are preparing
  6. hopes

Đoạn văn yêu cầu học sinh kết hợp nhiều thì trong cùng một ngữ cảnh. Bốn câu đầu nói về chuyến đi đã xảy ra nên dùng quá khứ đơn. Câu Today, we are preparing… diễn tả hoạt động đang thực hiện ở hiện tại nên dùng hiện tại tiếp diễn. Câu Our teacher hopes… diễn tả suy nghĩ hiện tại nên dùng hiện tại đơn.

Bài tập chia động từ trong hội thoại

Bài 7: Hoàn thành đoạn hội thoại bằng dạng đúng của động từ trong ngoặc.

Anna: What ______ your brother usually (do) ______ after school?

Ben: He usually (go) ______ to the community sports center. But today, he (help) ______ our father in the garden.

Anna: What did he do last weekend?

Ben: He (join) ______ a cycling trip with his friends.

Anna: That sounds fun! Will he go cycling again next weekend?

Ben: Yes. I think he (invite) ______ me to join him.

Đáp án:

  1. does / do
  2. goes
  3. is helping
  4. joined
  5. will invite

Dạng hội thoại giúp học sinh luyện cách chia động từ trong tình huống giao tiếp. Đặc biệt, câu hỏi What does your brother usually do…? giúp củng cố quy tắc does + V nguyên thể, trong khi câu trả lời He usually goes… lại yêu cầu chia động từ theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.

Bài tập tìm và sửa lỗi chia động từ

Bài 8: Tìm lỗi sai và viết lại câu đúng.

  1. My aunt work at a wildlife center.
  2. Look! The children is feeding the rabbits.
  3. Did you visited the art museum yesterday?
  4. My sister will buys a new backpack next week.
  5. We are clean the classroom now.
  6. The local market open at 6 a.m. every morning.
  7. They was at the campsite last night.
  8. Does your father cooks dinner on Sundays?

Đáp án:

  1. My aunt works at a wildlife center.
  2. Look! The children are feeding the rabbits.
  3. Did you visit the art museum yesterday?
  4. My sister will buy a new backpack next week.
  5. We are cleaning the classroom now.
  6. The local market opens at 6 a.m. every morning.
  7. They were at the campsite last night.
  8. Does your father cook dinner on Sundays?

Dạng bài này giúp học sinh nhận diện lỗi thay vì chỉ điền đáp án. Các lỗi được tập trung vào những quy tắc thường gây nhầm như s/es, am/is/are, was/were, did + V nguyên thể và does + V nguyên thể.

Bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6 vận dụng

Phần này tập trung vào những câu và đoạn văn yêu cầu học sinh dựa vào ngữ cảnh để xác định thì. Độ khó được tăng bằng cách kết hợp nhiều thời điểm và chủ đề, không đưa thêm kiến thức ngữ pháp vượt quá phạm vi cần thiết.

Bài tập tổng hợp theo ngữ cảnh

Bài 9: Chia động từ trong ngoặc ở dạng phù hợp.

Every summer, my family (choose) ______ a different place to visit. Last year, we (travel) ______ to a quiet coastal town. We (stay) ______ in a small hotel near the beach. Every morning, my brother (go) ______ swimming while my parents (walk) ______ along the shore.

This year, we have a different plan. We (visit) ______ a national park next month. My father says we (see) ______ many interesting animals there. I think the trip (be) ______ exciting.

Đáp án:

  1. chooses
  2. traveled
  3. stayed
  4. goes
  5. walk
  6. will visit
  7. will see
  8. will be

Bài tập phân biệt các trường hợp dễ nhầm

Bài 10: Chọn dạng đúng của động từ.

  1. The chef usually (prepares / is preparing) lunch at 11 a.m.
  2. Look! The chef (prepares / is preparing) a special dish.
  3. We (visit / visited) the craft village last Sunday.
  4. Does your sister (enjoy / enjoys) photography?
  5. They will (take / took) a bus to the airport tomorrow.
  6. My neighbors (are planting / plant) flowers in their garden now.
  7. The library (closes / is closing) at 6 p.m. every weekday.
  8. I (see / saw) a beautiful rainbow after the storm yesterday.

Đáp án:

  1. prepares
  2. is preparing
  3. visited
  4. enjoy
  5. take
  6. are planting
  7. closes
  8. saw

Những lỗi thường gặp khi làm bài tập chia động từ lớp 6

  • Quên thêm s hoặc es với He, She, It

Đây là lỗi phổ biến khi làm bài ở thì hiện tại đơn.

Sai: My uncle work in a restaurant

Đúng: My uncle works in a restaurant. 

Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, hãy kiểm tra xem động từ có cần thêm -s/-es hay không.

  • Dùng V-s hoặc V2 sau does và did

Sau does và did, động từ chính trở về dạng nguyên thể.

          Sai: Does she likes drawing?

          Đúng: Does she like drawing?

  • Quên động từ to be trong thì hiện tại tiếp diễn

Sai: The students preparing a poster. 

Đúng: The students are preparing a poster. 

Cấu trúc cần nhớ là am/is/are + V-ing.

  • Chia động từ nhưng không xác định thì của câu

Không nên nhìn thấy động từ là chia ngay. Hãy tìm dấu hiệu thời gian và đọc toàn bộ câu trước khi quyết định.

Ví dụ: Sarah (find) ______ an old map yesterday.

Từ yesterday cho biết hành động xảy ra trong quá khứ nên:

Sarah found an old map yesterday.

  • Chỉ nhìn từ khóa mà bỏ qua ngữ cảnh

Có những câu chứa nhiều thông tin về thời gian hoặc sự tương phản giữa các hành động.

My father usually cooks at home, but today he is eating at a restaurant.

Usually cho thấy thói quen nên dùng hiện tại đơn, trong khi hành động “ăn ở nhà hàng” đang diễn ra trong tình huống hiện tại nên dùng hiện tại tiếp diễn.

Việc luyện tập ngữ pháp đều đặn sẽ giúp học sinh củng cố nền tảng tiếng Anh. Nếu phụ huynh muốn tìm hiểu cách xây dựng kế hoạch học tiếng Anh theo từng cấp độ, có thể tham khảo thêm lộ trình học tiếng Anh Cambridge phù hợp với độ tuổi và trình độ của trẻ. 

Tổng kết

Để làm tốt bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6, học sinh cần hình thành thói quen xác định chủ ngữ, nhận diện thì và kiểm tra dạng động từ trước khi điền đáp án. Luyện tập với nhiều ngữ cảnh như trường học, gia đình, du lịch, môi trường, công nghệ và đời sống hằng ngày sẽ giúp việc học ngữ pháp bớt khô khan, đồng thời mở rộng vốn từ.

Hãy bắt đầu với bài tập theo từng thì, sau đó chuyển sang dạng tổng hợp, hội thoại, đoạn văn và sửa lỗi. Khi kiểm tra đáp án, đừng chỉ xem câu nào đúng hoặc sai mà hãy tìm nguyên nhân của lỗi để tránh lặp lại ở những bài sau.

Câu hỏi thường gặp về bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6

Bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6 thường gồm những thì nào?

Các bài tập thường tập trung vào hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn và tương lai đơn. Học sinh cũng có thể gặp dạng bài về động từ to be, trợ động từ và bài tập tổng hợp nhiều thì.

Làm thế nào để biết cần chia động từ ở thì nào?

Hãy xác định thời điểm của hành động dựa trên dấu hiệu thời gian và ngữ cảnh. Sau đó, kiểm tra chủ ngữ và áp dụng công thức của thì phù hợp.

Sau does, did và will dùng dạng nào của động từ?

Sau does, did và will, động từ chính dùng ở dạng nguyên thể.

Ví dụ: Does she play tennis?

Did he visit the museum?

They will travel tomorrow.

Vì sao làm bài chia động từ thường bị sai dù đã nhớ công thức?

Nguyên nhân thường là xác định sai chủ ngữ, nhầm thì, bỏ sót động từ to be hoặc sử dụng sai dạng động từ sau trợ động từ. Khi làm bài, nên kiểm tra theo thứ tự chủ ngữ → thì → cấu trúc → dạng động từ.

Nên luyện bài tập chia động từ theo từng thì hay bài tổng hợp?

Nên luyện theo từng thì trước để nắm chắc cách sử dụng, sau đó chuyển sang bài tổng hợp, đoạn văn và hội thoại. Cách này giúp học sinh vừa củng cố công thức vừa rèn khả năng nhận diện thì trong ngữ cảnh thực tế.

Keywords:

  • Bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6
  • bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6 có đáp án
  • những bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6
  • bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6 theo thì
  • cách chia động từ tiếng Anh lớp 6 
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.