Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 6. Đây là nền tảng giúp học sinh mô tả các hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, những sự việc đang xảy ra trong khoảng thời gian hiện tại hoặc các kế hoạch đã được sắp xếp trước.
Tuy nhiên, nhiều học sinh thường nhầm lẫn giữa thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn, quên sử dụng động từ to be (am/is/are) hoặc chưa nắm vững quy tắc thêm -ing vào động từ. Vì vậy, việc luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập sẽ giúp ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và hạn chế sai sót khi làm bài kiểm tra.
Ôn tập nhanh thì hiện tại tiếp diễn lớp 6
Trước khi bắt đầu làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6, hãy cùng hệ thống lại những kiến thức quan trọng để tránh mắc lỗi trong quá trình làm bài.
Thì hiện tại tiếp diễn là gì?
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) dùng để diễn tả:
- Hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.
- Hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại nhưng chưa kết thúc.
- Kế hoạch hoặc sự sắp xếp đã được lên lịch trong tương lai gần.
- Những thay đổi hoặc xu hướng đang diễn ra.
Ví dụ:
- I am reading an English book.
- She is doing her homework now.
- They are playing football in the schoolyard.
Công thức thì hiện tại tiếp diễn
- Câu khẳng định
| Chủ ngữ | Công thức |
| I | I am + V-ing |
| He/She/It | He/She/It is + V-ing |
| You/We/They | You/We/They are + V-ing |
- Câu phủ định
| S + am/is/are + not + V-ing |
- Câu nghi vấn
| Am/Is/Are + S + V-ing? |
- Câu hỏi Wh-
| Wh-word + am/is/are + S + V-ing? |
Ví dụ:
- Anna is watching TV.
- The children aren’t playing football.
- Is grandmother cooking dinner?
- Where is Tom going?
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói
Ví dụ
- My father is driving.
- The children are playing outside.
Diễn tả hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại
Ví dụ
- I am learning English this month.
- She is reading a new novel.
Diễn tả kế hoạch trong tương lai gần
Ví dụ
- We are visiting our grandparents this weekend.
- They are flying to Da Nang tomorrow.
Diễn tả sự thay đổi hoặc xu hướng
Ví dụ
- The weather is getting hotter.
- More students are learning English online.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Một số trạng từ hoặc cụm từ thường xuất hiện trong thì hiện tại tiếp diễn gồm:
| Dấu hiệu | Nghĩa |
| now | bây giờ |
| right now | ngay lúc này |
| at the moment | vào lúc này |
| at present | hiện tại |
| currently | hiện nay |
| today | hôm nay |
| this week | tuần này |
| this month | tháng này |
| Look! | Nhìn kìa! |
| Listen! | Nghe này! |
Ví dụ
Listen! The birds are singing.
Look! It is raining.
Quy tắc thêm -ing vào động từ
Đây là phần khiến nhiều học sinh lớp 6 dễ nhầm lẫn. Hãy ghi nhớ các quy tắc sau.
| Quy tắc | Ví dụ |
| Thêm ing | play → playing |
| Bỏ e | make → making |
| Gấp đôi phụ âm | run → running |
| ie → y | lie → lying |
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 cơ bản
Sau khi ôn tập lý thuyết, hãy luyện tập với các dạng bài dưới đây. Các câu hỏi được xây dựng theo nhiều ngữ cảnh quen thuộc như gia đình, trường học, thời tiết, động vật, du lịch và hoạt động hằng ngày để giúp bạn vận dụng thì hiện tại tiếp diễn linh hoạt hơn.
Dạng 1: Chia động từ trong ngoặc
Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.
- Look! The baby __________ (cry).
- My uncle __________ (repair) his motorbike in the garage.
- The students __________ (decorate) the classroom for Teacher’s Day.
- Listen! Someone __________ (sing) a beautiful song.
- My grandparents __________ (water) the flowers in the garden.
- We __________ (wait) for the school bus.
- The chef __________ (prepare) lunch for the customers.
- My little sister __________ (draw) a picture of her family.
- The birds __________ (build) a nest in the tree.
- I __________ (pack) my suitcase for tomorrow’s trip.
Dạng 2: Chọn đáp án đúng
- Look! The cat _________ on the sofa.
- sleeps
- is sleeping
- sleep
- sleeping
- My classmates _________ for the English speaking contest.
- practice
- are practicing
- practiced
- practicing
- Listen! The phone _________.
- rings
- is ringing
- ring
- ringing
- My mother _________ a birthday cake now.
- bakes
- is baking
- bake
- baked
- We _________ our grandparents this weekend.
- visit
- are visiting
- visits
- visited
- The children _________ sandcastles on the beach.
- build
- are building
- builds
- built
- Be quiet! The baby _________.
- sleeps
- is sleeping
- sleep
- sleeping
- My brother _________ his bicycle because it is dirty.
- washes
- is washing
- washed
- wash
- The workers _________ a new bridge.
- build
- are building
- built
- building
- It _________ heavily outside.
- rains
- is raining
- rain
- rained
Dạng 3: Điền am, is hoặc are
- The astronauts _________ preparing for their space mission.
- My little brother _________ building a robot with his friends.
- The tourists _________ taking photos of Hoi An Ancient Town.
- My classmates _________ decorating the classroom for the Mid-Autumn Festival.
- My dog _________ chasing a butterfly.
- You _________ wearing a very nice jacket today.
- The police officer _________ directing traffic at the busy intersection.
- My favorite singer _________ performing on the stage tonight.
- Lan and Mai _________ planting trees.
- The firefighters _________ rescuing people from the flooded area.
Dạng 4: Viết câu phủ định
- My mother is making breakfast.
……………………………………
- The boys are swimming in the pool.
……………………………………
- I am writing an email to my friend.
……………………………………
- They are visiting a history museum.
……………………………………
- We are taking photos in the park.
……………………………………
Dạng 5: Chuyển sang câu nghi vấn
- The teacher is checking our homework.
……………………………………
- Your parents are cooking dinner.
……………………………………
- Tom is feeding his pet rabbit.
……………………………………
- The children are dancing on the stage.
……………………………………
- She is waiting for the train.
……………………………………
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 nâng cao
Các bài tập dưới đây có mức độ khó cao hơn, sử dụng nhiều ngữ cảnh thực tế để giúp học sinh vận dụng thì hiện tại tiếp diễn linh hoạt hơn.
Dạng 6: Chia động từ trong ngoặc
- The doctors __________ (examine) a patient in the emergency room.
- Our class __________ (visit) the history museum this afternoon.
- Look! The monkeys __________ (climb) the trees in the zoo.
- My uncle __________ (drive) us to the airport now.
- The volunteers __________ (collect) plastic bottles on the beach.
- Listen! The musicians __________ (perform) on the stage.
- The tourists __________ (take) photos of the ancient temple.
- The firefighters __________ (put) out a fire.
- My cousins __________ (set) up a tent near the lake.
- The students __________ (design) robots in the STEM classroom.
Dạng 7: Tìm và sửa lỗi sai
- The children is collecting rubbish in the park.
……………………………………
- My mother am choosing some vegetables at the supermarket.
……………………………………
- We are travel to Da Lat by coach.
……………………………………
- The birds are fly over the lake.
……………………………………
- Tom is makeing a model plane.
……………………………………
- My grandparents are plantting vegetables.
……………………………………
- The chef are preparing seafood.
……………………………………
- The nurses is helping the patients.
……………………………………
- Lan are trying on a new dress.
……………………………………
- They is waiting for Flight VN221.
……………………………………
Dạng 8: Viết câu hoàn chỉnh
- The children / feed / giraffes / at the zoo
……………………………………
- Ash / wash / the car
……………………………………
- We / queue / for movie tickets
……………………………………
- The students / discuss / a science project
……………………………………
- My aunt / order / food / in a restaurant
……………………………………
- The workers / repair / the road
……………………………………
- The boys / fly / drones / in the field
……………………………………
- My sister / learn / how to bake
……………………………………
- The family / enjoy / a picnic
……………………………………
- The passengers / board / the train
……………………………………
Dạng 9: Đọc đoạn văn và chia động từ
Today is Saturday. My family is spending the weekend outdoors. My father __________ (cook) lunch near the campsite. My mother __________ (prepare) fruit for everyone. My brother __________ (ride) his bicycle around the lake. My little sister __________ (collect) colorful leaves. I __________ (take) photos of the beautiful scenery while our dog __________ (run) happily across the grass.
Dạng 10: Phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
- My mother usually __________ (shop) at the supermarket on Sundays, but today she __________ (buy) vegetables at the local market.
- The train normally __________ (arrive) at 8:00 a.m., but today it __________ (run) late.
- Our teacher often __________ (give) homework, but today she __________ (organize) an English game.
- My father usually __________ (work) in the office, but this week he __________ (work) from home.
- Penguins __________ (live) in cold regions, but the penguins in this zoo __________ (swim) happily now.
Đáp án bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6
Đáp án dạng 1: Chia động từ trong ngoặc
- is crying
- is repairing
- are decorating
- is singing
- are watering
- are waiting
- is preparing
- is drawing
- are building
- am packing
Đáp án dạng 2: Chọn đáp án đúng
- B
- B
- B
- B
- B
- B
- B
- B
- B
- B
Đáp án dạng 3: Điền am, is hoặc are
- are
- is
- are
- are
- is
- are
- is
- is
- are
- are
Đáp án dạng 4: Viết câu phủ định
- My mother isn’t (is not) making breakfast.
- The boys aren’t (are not) swimming in the pool.
- I am not writing an email to my friend.
- They aren’t (are not) visiting a history museum.
- We aren’t (are not) taking photos in the park.
Đáp án dạng 5: Chuyển sang câu nghi vấn
- Is the teacher checking our homework?
- Are your parents cooking dinner?
- Is Tom feeding his pet rabbit?
- Are the children dancing on the stage?
- Is she waiting for the train?
Đáp án dạng 6: Chia động từ trong ngoặc
- are examining
- is visiting
- are climbing
- is driving
- are collecting
- are performing
- are taking
- are putting
- are setting
- are designing
Đáp án dạng 7: Tìm và sửa lỗi sai
- The children are collecting rubbish in the park.
- My mother is choosing some vegetables at the supermarket.
- We are travelling to Da Lat by coach. (hoặc traveling theo Anh-Mỹ)
- The birds are flying over the lake.
- Tom is making a model plane.
- My grandparents are planting vegetables.
- The chef is preparing seafood.
- The nurses are helping the patients.
- Lan is trying on a new dress.
- They are waiting for Flight VN221.
Đáp án dạng 8: Viết câu hoàn chỉnh
- The children are feeding giraffes at the zoo.
- An is washing the car.
- We are queuing for movie tickets. (Anh-Anh)
Hoặc: We are queuing up for movie tickets. - The students are discussing a science project.
- My aunt is ordering food in a restaurant.
- The workers are repairing the road.
- The boys are flying drones in the field.
- My sister is learning how to bake.
- The family is enjoying a picnic.
- The passengers are boarding the train.
Đáp án dạng 9: Đọc đoạn văn và chia động từ
Today is Saturday. My family is spending the weekend outdoors.
- My father is cooking lunch near the campsite.
- My mother is preparing fruit for everyone.
- My brother is riding his bicycle around the lake.
- My little sister is collecting colorful leaves.
- I am taking photos of the beautiful scenery.
- Our dog is running happily across the grass.
Đáp án dạng 10: Phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
- shops – is buying
- arrives – is running
- gives – is organizing
- works – is working
- live – are swimming
Những lỗi thường gặp khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6
Trong quá trình học và làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6, nhiều học sinh thường mắc một số lỗi cơ bản. Hiểu rõ những lỗi này sẽ giúp bạn tránh mất điểm trong các bài kiểm tra và sử dụng ngữ pháp chính xác hơn.
- Quên dùng động từ “to be”
Đây là lỗi phổ biến nhất. Nhiều bạn chỉ thêm -ing vào động từ mà quên sử dụng am, is hoặc are.
Sai: She playing badminton.
Đúng: She is playing badminton.
Mẹo ghi nhớ:
Thì hiện tại tiếp diễn luôn có cấu trúc am/is/are + V-ing.
- Chọn sai “am”, “is” hoặc “are”
Một số học sinh chưa xác định đúng chủ ngữ nên chọn sai động từ to be.
Sai: They is cleaning the classroom.
Đúng: They are cleaning the classroom.
- Quên thêm “-ing” vào động từ
Sau khi chọn đúng am/is/are, nhiều bạn lại để động từ ở dạng nguyên mẫu.
Sai: My father is cook dinner.
Đúng: My father is cooking dinner.
- Thêm “-ing” sai quy tắc
Một số động từ cần thay đổi trước khi thêm -ing, nhưng học sinh thường viết sai chính tả.
| Sai | Đúng |
| writeing | writing |
| makeing | making |
| runing | running |
| swiming | swimming |
| lieing | lying |
Mẹo ghi nhớ:
- Bỏ e rồi thêm -ing: write → writing.
- Gấp đôi phụ âm cuối với động từ CVC: run → running.
- Đổi ie thành y rồi thêm -ing: lie → lying.
- Nhầm lẫn với thì hiện tại đơn
Đây là lỗi thường gặp khi câu có các trạng từ chỉ tần suất hoặc dấu hiệu nhận biết.
Sai: Look! The boys play football.
Đúng: Look! The boys are playing football.
Ngược lại:
Sai: She is going to school every day.
Đúng: She goes to school every day.
Mẹo: Nếu câu có every day, usually, always, often, hãy nghĩ đến thì hiện tại đơn. Nếu có now, right now, at the moment, Look!, Listen!, hãy ưu tiên thì hiện tại tiếp diễn.
- Quên chuyển “to be” khi viết câu hỏi
Nhiều học sinh vẫn giữ nguyên trật tự câu khẳng định khi chuyển sang câu nghi vấn.
Sai: She is reading a book?
Đúng: Is she reading a book?
Hãy nhớ đưa am/is/are lên đầu câu khi tạo câu hỏi.
- Chia thì theo nghĩa thay vì theo dấu hiệu
Đôi khi học sinh thấy câu nói về tương lai nên dùng will, trong khi câu đã có kế hoạch cụ thể.
Ví dụ: We are visiting our grandparents this Sunday.
Trong trường hợp này, thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả kế hoạch đã được sắp xếp trước, không phải thì tương lai đơn.
Mẹo nhỏ: Sau khi hoàn thành bài tập, hãy kiểm tra theo thứ tự chủ ngữ → am/is/are → V-ing → dấu hiệu nhận biết. Chỉ mất khoảng 30 giây nhưng có thể giúp bạn phát hiện hầu hết các lỗi thường gặp.
Nếu học sinh đang theo lộ trình Cambridge, việc luyện ngữ pháp và viết câu thường xuyên sẽ giúp củng cố nền tảng trước khi chuyển sang các cấp độ cao hơn. Phụ huynh có thể tham khảo thêm lộ trình học tiếng Anh Cambridge để lựa chọn hướng học phù hợp.
Kết luận
Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 6. Để sử dụng thành thạo, bạn cần nắm vững công thức, hiểu rõ cách dùng và thường xuyên luyện tập với nhiều dạng bài khác nhau.
Hy vọng rằng bộ 50+ bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 có đáp án trong bài viết sẽ giúp bạn củng cố kiến thức, tự tin hơn khi làm bài kiểm tra và cải thiện kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong thực tế.
Nếu muốn học tốt ngữ pháp tiếng Anh, hãy kết hợp việc ôn lý thuyết với luyện tập mỗi ngày và thường xuyên xem lại những lỗi mình đã mắc để rút kinh nghiệm.
Câu hỏi thường gặp về bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6
Thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 dùng khi nào?
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) được sử dụng để diễn tả những hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, sự việc đang xảy ra trong khoảng thời gian hiện tại hoặc kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai gần.
Ví dụ:
- My sister is doing her homework now.
- We are visiting our grandparents this weekend.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn là gì?
Bạn có thể nhận biết thì hiện tại tiếp diễn thông qua các từ hoặc cụm từ sau:
- now
- right now
- at the moment
- at present
- currently
- Look!
- Listen!
Nếu trong câu xuất hiện những dấu hiệu này, khả năng cao động từ sẽ được chia ở dạng am/is/are + V-ing.
Khi nào cần thêm -ing vào động từ?
Trong thì hiện tại tiếp diễn, động từ chính luôn được thêm -ing. Tuy nhiên, cần lưu ý một số quy tắc:
- Thêm trực tiếp -ing: play → playing
- Bỏ e rồi thêm -ing: write → writing
- Gấp đôi phụ âm cuối: run → running
- Đổi ie thành y rồi thêm -ing: lie → lying
Việc nắm chắc quy tắc này sẽ giúp bạn hạn chế lỗi chính tả khi làm bài tập.
Có động từ nào không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn không?
Có. Một số stative verbs (động từ chỉ trạng thái) thường không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn, chẳng hạn:
- know
- believe
- understand
- like
- love
- hate
- want
- need
- remember
- forget
Ví dụ đúng: I know the answer.
Không dùng: I am knowing the answer.
Làm sao phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn?
Cách đơn giản nhất là dựa vào ý nghĩa và dấu hiệu nhận biết.
- Nếu diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên → dùng thì hiện tại đơn.
- Nếu diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói → dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Ví dụ:
- I go to school every day.
- I am going to school now.
Nên luyện bao nhiêu bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6?
Bạn nên luyện từ 30–50 câu cho mỗi dạng bài. Sau khi làm xong, hãy xem đáp án và phân tích lỗi sai để tránh lặp lại ở những lần luyện tập sau. Việc ôn tập thường xuyên sẽ giúp bạn ghi nhớ kiến thức lâu hơn và cải thiện kết quả học tập.
Vì sao nhiều bài tập có từ “Look!” hoặc “Listen!”?
Hai từ này thường báo hiệu người nói đang quan sát hoặc nghe thấy một hành động xảy ra ngay lúc đó. Vì vậy, động từ trong câu thường được chia ở thì hiện tại tiếp diễn.
Ví dụ:
- Look! The birds are flying.
- Listen! Someone is singing.
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 có phù hợp để ôn thi giữa kỳ và cuối kỳ không?
Có. Các dạng bài như chia động từ, trắc nghiệm, viết lại câu, sửa lỗi sai và phân biệt với thì hiện tại đơn đều là những dạng thường xuất hiện trong các bài kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ môn Tiếng Anh lớp 6. Luyện tập đầy đủ các dạng này sẽ giúp bạn làm bài tự tin hơn.
Keywords:
- Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6
- Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 có đáp án