Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Global Success: Kiến thức và bài tập

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 có nhiều chủ điểm mới quan trọng như V-ing/to-infinitive, so sánh hơn của trạng từ, câu điều kiện loại 1, câu phức, quá khứ tiếp diễn và câu tường thuật. Các kiến thức được phân bổ theo 12 Unit trong chương trình Global Success, từ những cấu trúc quen thuộc đến các dạng câu cần vận dụng nhiều quy tắc hơn.

Để học hiệu quả, học sinh nên nắm rõ kiến thức trọng tâm của từng Unit, hiểu công thức qua ví dụ và luyện bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 sau khi học. Nội dung dưới đây hệ thống các chủ điểm ngữ pháp chính theo từng Unit, giúp học sinh dễ dàng tra cứu và ôn tập.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Global Success theo 12 Unit

UnitChủ điểm ngữ pháp trọng tâmCông thức/Kiến thức cần nhớVí dụ
Unit 1: Leisure TimeĐộng từ chỉ sự yêu thích/không yêu thích + V-ing/to Vadore/enjoy/fancy/mind/dislike/detest + V-ing. like/love/hate/prefer + V-ing/to V.I enjoy reading books in my free time. (Tôi thích đọc sách vào thời gian rảnh.)
Unit 2: Life in the CountrysideSo sánh hơn của trạng từTrạng từ ngắn: adv + -er + than. Trạng từ dài: more + adv + than. 

Bất quy tắc: well → better, badly → worse.

People here drive more slowly than people in the city. (Người ở đây lái xe chậm hơn người ở thành phố.)
Unit 3: TeenagersCâu đơn và câu ghépCâu đơn: Có một mệnh đề độc lập. 

Câu ghép: Independent clause + and/but/or/so + independent clause.

I wanted to join the club, but I was busy. (Tôi muốn tham gia câu lạc bộ nhưng tôi bận.)
Unit 4: Ethnic Groups of Viet NamCâu hỏi Yes/No và câu hỏi Wh-Yes/No: Auxiliary/Modal verb + S + V…? 

Wh-question: Wh-word + auxiliary + S + V…? 

Nếu từ để hỏi là chủ ngữ: Wh-word + V…?

Do the Thai people live in stilt houses? Where do the Hmong people live?
Unit 5: Our Customs and TraditionsZero articleKhông dùng mạo từ (Ø) với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được khi mang nghĩa khái quát, và trong một số cách diễn đạt cố định, chẳng hạn by + phương tiện giao thông. 

Cần phân biệt với a/an và the khi danh từ được dùng trong những ngữ cảnh cụ thể.

Children should respect family traditions. (Trẻ em nên tôn trọng truyền thống gia đình.)
Unit 6: LifestylesThì tương lai đơn và câu điều kiện loại 1Tương lai đơn: S + will + V. 

Điều kiện loại 1: If + S + V (Present Simple), S + will + V

If you exercise regularly, you will be healthier. (Nếu bạn tập thể dục thường xuyên, bạn sẽ khỏe mạnh hơn.)
Unit 7: Environmental ProtectionCâu phức với mệnh đề trạng từ chỉ thời gianMain clause + when/before/after/while/until/as soon as + time clause. 

Khi mệnh đề chính nói về tương lai, mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian sau when, before, after, until, as soon as… thường dùng thì hiện tại, không dùng will.

We will turn off the lights before we leave the room. (Chúng tôi sẽ tắt đèn trước khi rời khỏi phòng.)
Unit 8: ShoppingTrạng từ chỉ tần suất; hiện tại đơn diễn tả sự việc trong tương laiTrạng từ thường gặp: always, usually, often, sometimes, rarely, never. 

Hiện tại đơn có thể dùng cho lịch trình, thời gian biểu đã được ấn định.

The shopping centre opens at 9 a.m. tomorrow. (Trung tâm mua sắm mở cửa lúc 9 giờ sáng mai.)
Unit 9: Natural DisastersThì quá khứ tiếp diễnKhẳng định: S + was/were + V-ing. 

Phủ định: S + was/were not + V-ing. 

Nghi vấn: Was/Were + S + V-ing…?

We were sleeping when the earthquake happened. (Chúng tôi đang ngủ thì trận động đất xảy ra.)
Unit 10: Communication in the FutureGiới từ chỉ địa điểm và thời gian; đại từ sở hữuGiới từ thường gặp: in, on, at, under, opposite, in front of,… 

Đại từ sở hữu: mine, yours, his, hers, ours, theirs.

This tablet is mine, and that one is hers. (Máy tính bảng này là của tôi, còn cái kia là của cô ấy.)
Unit 11: Science and TechnologyCâu tường thuật dạng câu trần thuậtS + said (that) + clause 

Khi động từ tường thuật ở quá khứ, thì của động từ thường được lùi; đại từ và từ chỉ thời gian/nơi chốn cũng được thay đổi cho phù hợp với ngữ cảnh.

Lan said, “I like science.” → Lan said that she liked science.
Unit 12: Life on Other PlanetsCâu tường thuật dạng câu hỏiYes/No question: S + asked (+ O) + if/whether + S + V…

Wh-question: S + asked (+ O) + Wh-word + S + V…

He asked, “Is there life on Mars?” → He asked if there was life on Mars.

Cách học ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 hiệu quả

Để học ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 hiệu quả, học sinh không nên chỉ chép và học thuộc công thức. Mỗi cấu trúc nên được học cùng cách dùng và ít nhất một ví dụ cụ thể để hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng.

Một cách học phù hợp là chia kiến thức thành từng nhóm như các thì, câu điều kiện, mạo từ, dạng động từ và câu tường thuật. Sau khi học xong một chuyên đề, hãy làm ngay một số câu bài tập để kiểm tra khả năng vận dụng.

Học sinh cũng nên lập bảng so sánh những kiến thức dễ nhầm, chẳng hạn:

  • V-ing và to V
  • Adjective và adverb
  • When và while
  • If và unless
  • Past Simple và Past Continuous
  • Direct speech và reported speech
  • My và mine, her và hers

Bên cạnh đó, việc ôn tập định kỳ hiệu quả hơn việc cố ghi nhớ quá nhiều công thức trong một lần. Với bảng tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 này, học sinh có thể dành 15 – 20 phút mỗi ngày để ôn lại một chuyên đề, tự đặt câu và sửa những lỗi thường gặp.

Xem thêm: 

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8

Các bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Global Success dưới đây bao quát những chủ điểm tiêu biểu trong 12 Unit.

Bài 1: Chọn đáp án đúng

Câu 1. My brother enjoys ______ badminton after school.

  1. play
    B. playing
    C. to playing
    D. played

Câu 2. Lan speaks English ______ than her brother.

  1. fluent
    B. more fluent
    C. more fluently
    D. most fluently

Câu 3. I wanted to go out, ______ it started to rain.

  1. so
    B. but
    C. or
    D. for

Câu 4. ______ rice do you need?

  1. How many
    B. How much
    C. How often
    D. How long

Câu 5. My father usually goes to work by ______ car.

  1. a
    B. an
    C. the
    D. Ø

Câu 6. If you study hard, you ______ good results.

  1. get
    B. got
    C. will get
    D. were getting

Câu 7. I will send you a message when I ______ home.

  1. get
    B. will get
    C. got
    D. am getting

Câu 8. The school fair ______ at 8 a.m. tomorrow.

  1. start
    B. starts
    C. will starting
    D. started

Câu 9. We ______ dinner when the electricity went out.

  1. had
    B. have
    C. were having
    D. are having

Câu 10. This laptop belongs to me. It is ______.

  1. my
    B. mine
    C. me
    D. myself

Câu 11. Mai said that she ______ busy that day.

  1. is
    B. was
    C. will be
    D. has been

Câu 12. Nam asked me where I ______.

  1. live
    B. did I live
    C. lived
    D. was live

Đáp án:

  1. B
  2. C
  3. B
  4. B
  5. D
  6. C
  7. A
  8. B
  9. C
  10. B
  11. B
  12. C

Bài 2: Chia dạng đúng của động từ

  1. My sister enjoys __________ (read) books in her free time.
  2. If it __________ (rain) tomorrow, we will stay at home.
  3. They __________ (watch) television when they heard a loud noise.
  4. The train __________ (leave) at 9 a.m. tomorrow.
  5. I will wait here until my mother __________ (come) back.
  6. Hoa said that she __________ (be) tired.

Đáp án:

  1. reading
  2. rains
  3. were watching
  4. leaves
  5. comes
  6. was

Bài 3: Viết lại câu

  1. “I am studying science now,” Nam said.

→ Nam said that __________________________________.

  1. “Where do you live?” the teacher asked me.

→ The teacher asked me ____________________________.

  1. Hurry up or you will miss the bus.

→ If _____________________________________________.

  1. This is my bicycle.

→ This bicycle ____________________________________.

  1. The earthquake happened while we were watching TV.

→ We _____________________________________________ when the earthquake happened.

Đáp án:

  1. Nam said that he was studying science then.
  2. The teacher asked me where I lived.
  3. If you don’t hurry up, you will miss the bus.
  4. This bicycle is mine.
  5. We were watching TV when the earthquake happened.

Câu hỏi thường gặp

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Unit 1 học gì?

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Unit 1 tập trung vào các động từ diễn tả sự yêu thích hoặc không thích đi với V-ing và to-infinitive. Các từ như enjoy, adore, fancy, mind, dislike, detest đi với V-ing; like, love, hate, prefer có thể đi với V-ing hoặc to-infinitive.

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 học kì 2 gồm những phần nào?

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 học kì 2 Global Success tập trung vào các nội dung như câu phức với mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, trạng từ chỉ tần suất, hiện tại đơn dùng cho lịch trình tương lai, quá khứ tiếp diễn, giới từ chỉ thời gian và địa điểm, đại từ sở hữu, câu tường thuật và câu hỏi tường thuật. Đây đều là những kiến thức cần ôn kỹ để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra cuối năm.

Nên học ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit hay theo chuyên đề?

Học sinh nên kết hợp cả hai. Trong năm học, nên học ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit để theo đúng tiến độ SGK. Trước bài kiểm tra hoặc cuối học kỳ, nên gom các cấu trúc có liên quan thành chuyên đề để dễ so sánh, nhận biết điểm khác nhau và luyện bài tập tổng hợp.

Từ khóa: 

  • Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 PDF
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Global Success
  • Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 học kì 1
  • Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 học kì 2
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Global Success theo từng Unit
  • Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Smart World
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 chương trình mới
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.