Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 có đáp án

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 giúp học sinh ôn tập và củng cố cách sử dụng thì Present Continuous trong chương trình tiếng Anh lớp 7. Để làm đúng dạng bài này, học sinh cần nắm được công thức am/is/are + V-ing, cách chọn động từ to be theo chủ ngữ và cách xác định hành động đang diễn ra dựa trên ngữ cảnh.

Trong bài viết này, học sinh sẽ được luyện bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 có đáp án qua nhiều dạng quen thuộc như chọn đáp án, chia động từ, hoàn thành hội thoại, sửa lỗi, sắp xếp câu, viết câu và phân biệt hiện tại đơn với hiện tại tiếp diễn. Các bài tập được xây dựng từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh vừa củng cố công thức vừa rèn khả năng vận dụng thì trong những tình huống thường gặp.

Table of Contents

Kiến thức cần nhớ về thì hiện tại tiếp diễn lớp 7

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Theo Cambridge Dictionary, thì hiện tại tiếp diễn được hình thành bằng am/is/are + động từ V-ing.

Câu khẳng định: S + am/is/are + V-ing

Ví dụ: I am doing my homework.

Câu phủ định: S + am/is/are + not + V-ing

Ví dụ: I am not watching TV.

Câu nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing?

Ví dụ: Are you studying English?

Cách dùng

Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng để diễn tả:

  1. Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Look! The children are running across the field.

  1. Hành động hoặc tình huống tạm thời đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại

Hành động không nhất thiết phải xảy ra đúng vào thời điểm nói.

My sister is preparing for her English exam this week.

  1. Kế hoạch hoặc sự sắp xếp đã được xác định trong tương lai

We are visiting our grandparents this Sunday.

Cách dùng này thường đi kèm một mốc thời gian tương lai như tomorrow, tonight, this weekend hoặc next week.

Dấu hiệu nhận biết

Một số từ và cụm từ thường gặp:

  • Now
  • right now
  • at the moment
  • at present
  • Look!
  • Listen!

Ví dụ: Listen! Someone is playing the guitar.

Tuy nhiên, không nên chỉ dựa vào một từ khóa để chọn thì. Hãy đọc toàn bộ câu và xác định hành động đang diễn ra hay mang tính thường xuyên.

Quy tắc thêm -ing

Với phần lớn động từ, chỉ cần thêm -ing:

  • play → playing
  • read → reading
  • watch → watching

Với động từ kết thúc bằng e, thường bỏ e rồi thêm -ing:

  • make → making
  • write → writing
  • dance → dancing

Với một số động từ kết thúc bằng nguyên âm + một phụ âm, phụ âm cuối được nhân đôi trước khi thêm -ing:

  • run → running
  • sit → sitting
  • swim → swimming

Với một số động từ kết thúc bằng -ie, đổi ie thành y rồi thêm -ing:

  • lie → lying
  • die → dying

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 cơ bản

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

Chọn đáp án A, B, C hoặc D.

  1. Look! The children ________ a sandcastle on the beach.
  1. build
    B. builds
    C. are building
    D. is building
  1. My mother ________ soup in the kitchen right now.
  1. cooks
    B. is cooking
    C. are cooking
    D. cook
  1. We ________ for the school bus at the moment.
  1. wait
    B. waits
    C. are waiting
    D. is waiting
  1. Listen! Someone ________ the violin next door.
  1. plays
    B. play
    C. is playing
    D. are playing
  1. I ________ a message to my cousin now.
  1. am sending
    B. is sending
    C. send
    D. sends
  1. The students ________ a poster about recycling.
  1. is making
    B. makes
    C. make
    D. are making
  1. Be quiet! The baby ________.
  1. sleeps
    B. is sleeping
    C. are sleeping
    D. sleep
  1. Look at Minh! He ________ his new bicycle.
  1. rides
    B. ride
    C. is riding
    D. are riding

Đáp án:

  1. C
  2. B
  3. C
  4. C
  5. A
  6. D
  7. B
  8. C

Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc

  1. My brother ____________ (practice) the guitar now.
  2. The girls ____________ (decorate) the classroom for the school festival.
  3. I ____________ (not/use) my computer at the moment.
  4. Look! A bird ____________ (sit) on the window.
  5. We ____________ (prepare) lunch for our picnic.
  6. What ____________ your father ____________ (do) in the garden?
  7. The dog ____________ (run) after a ball.
  8. Why ____________ Lan ____________ (carry) an umbrella? It isn’t raining.

Đáp án:

  1. is practicing
  2. are decorating
  3. am not using
  4. is sitting
  5. are preparing
  6. is / doing
  7. is running
  8. is / carrying

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 theo ngữ cảnh

Bài tập 3: Hoàn thành đoạn hội thoại

Đọc đoạn hội thoại và chia động từ trong ngoặc.

At the school library

Mai: Hi, Nam. What ____________ you ____________ (look) for?

Nam: I’m looking for a book about space.

Mai: ____________ you ____________ (work) on your science project?

Nam: Yes. I ____________ (collect) information about the planets.

Mai: What about Linh?

Nam: She ____________ (sit) near the window. She ____________ (read) a book about astronauts.

Đáp án:

What are you looking for?

Are you working on your science project?

I am collecting information about the planets.

She is sitting near the window.

She is reading a book about astronauts.

Bài tập 4: Đọc tình huống và chọn đáp án

Tình huống 1

It is Sunday afternoon. Ben’s family is preparing for a picnic. His mother is putting sandwiches into a basket. His father is filling some bottles with water. Ben is checking the weather forecast on his tablet. His sister is packing a blanket.

  1. What is Ben’s mother doing?
  1. Checking the weather.
    B. Packing a blanket.
    C. Putting sandwiches into a basket.
    D. Filling bottles with water.
  1. What is Ben doing?
  1. Preparing sandwiches.
    B. Checking the weather forecast.
    C. Washing the bottles.
    D. Packing a blanket.
  1. Who is filling the bottles with water?
  1. Ben.
    B. Ben’s mother.
    C. Ben’s father.
    D. Ben’s sister.

Tình huống 2

A group of students are visiting a farm. One student is feeding the chickens. Two girls are collecting vegetables. Their teacher is taking photos, while another student is asking the farmer some questions.

  1. What are the two girls doing?
  1. Taking photos.
    B. Feeding chickens.
    C. Collecting vegetables.
    D. Asking questions.
  1. Who is taking photos?
  1. The farmer.
    B. The teacher.
    C. One of the girls.
    D. The student feeding the chickens.
  1. What is another student doing?
  1. Asking the farmer questions.
    B. Collecting vegetables.
    C. Taking photos.
    D. Feeding the chickens.

Đáp án:

  1. C
  2. B
  3. C
  4. C
  5. B
  6. A

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 nâng cao

Bài tập 5: Điền am, is hoặc are

  1. I ________ waiting for my friend outside the cinema.
  2. The teachers ________ having a meeting.
  3. My sister ________ learning how to make sushi.
  4. You ________ speaking too quickly.
  5. The computer ________ working properly now.
  6. We ________ not playing games at the moment.
  7. ________ your parents traveling this weekend?
  8. Why ________ the children laughing?

Đáp án:

  1. am
  2. are
  3. is
  4. are
  5. is
  6. are
  7. Are
  8. are

Bài tập 6: Tìm và sửa lỗi sai

Mỗi câu có một lỗi liên quan đến thì hiện tại tiếp diễn.

  1. She are watching a documentary now.
  2. My classmates is preparing a presentation.
  3. I am write an email to my teacher.
  4. Look! The dog run across the garden.
  5. They are swiming in the pool.
  6. He is makeing a paper airplane.
  7. We isn’t using the air conditioner.
  8. Is your friends waiting outside?

Đáp án:

  1. She is watching a documentary now.
  2. My classmates are preparing a presentation.
  3. I am writing an email to my teacher.
  4. Look! The dog is running across the garden.
  5. They are swimming in the pool.
  6. He is making a paper airplane.
  7. We aren’t using the air conditioner.
  8. Are your friends waiting outside?

Bài tập 7: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh

  1. now / is / Emma / a podcast / listening to
  2. are / the volunteers / trees / planting / in the school yard
  3. at the moment / dinner / preparing / my parents / are
  4. you / what / doing / are / now?
  5. not / the students / using / are / their phones
  6. taking / photos / the tourists / are / of the old building

Đáp án:

  1. Emma is listening to a podcast now.
  2. The volunteers are planting trees in the school yard.
  3. My parents are preparing dinner at the moment.
  4. What are you doing now?
  5. The students are not using their phones.
  6. The tourists are taking photos of the old building.

Bài tập viết câu ở thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập 8: Viết câu hoàn chỉnh từ gợi ý

  1. Nam / repair / his bicycle / in the garage.
  2. We / have / dinner / at the new restaurant / tonight.
  3. I / not / watch / television / now.
  4. your sister / practice / the piano?
  5. the students / collect / old books / for the school library.
  6. we / visit / our grandparents / this Sunday.

Đáp án:

  1. Nam is repairing his bicycle in the garage.
  2. We are having dinner at the new restaurant tonight.
  3. I am not watching television now.
  4. Is your sister practicing the piano?
  5. The students are collecting old books for the school library.
  6. We are visiting our grandparents this Sunday.

Bài tập phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn lớp 7

Hiện tại đơn thường diễn tả thói quen hoặc hoạt động lặp lại, trong khi hiện tại tiếp diễn thường dùng cho hành động đang xảy ra hoặc tình huống tạm thời.

Bài tập 9: Chia động từ ở thì phù hợp

  1. My brother usually ____________ (walk) to school, but today he ____________ (take) the bus.
  2. Look! The cat ____________ (climb) the tree.
  3. Anna ____________ (play) tennis every Saturday.
  4. We ____________ (study) an interesting topic in science this week.
  5. My father usually ____________ (read) the newspaper after breakfast.
  6. Listen! The students ____________ (sing) in the music room.
  7. I ____________ (help) my mother with the housework every Sunday.
  8. This month, our class ____________ (work) on a project about clean energy.
  9. They often ____________ (go) camping at weekends.
  10. Why ____________ you ____________ (wear) a raincoat today?
  11. My sister ____________ (use) her laptop right now.
  12. She usually ____________ (use) her tablet to watch videos.

Đáp án:

  1. walks / is taking
  2. is climbing
  3. plays
  4. are studying
  5. reads
  6. are singing
  7. help
  8. is working
  9. go
  10. are / wearing
  11. is using
  12. uses

Giải thích một số câu dễ nhầm

Câu 1: “usually” diễn tả thói quen nên dùng walks. “today” cho thấy tình huống hiện tại khác với thường lệ nên dùng is taking.

Câu 4: “this week” cho thấy một hoạt động đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại nên dùng are studying.

Câu 10: Câu hỏi nói về trang phục người nghe đang mặc trong tình huống hiện tại nên dùng are wearing.

Câu 11: “right now” cho biết hành động đang xảy ra tại thời điểm nói nên dùng is using.

Câu 12: “usually” diễn tả thói quen nên dùng hiện tại đơn: uses.

Bài tập tổng hợp thì hiện tại tiếp diễn lớp 7

Bài tập 10: Hoàn thành đoạn văn

It is Friday evening. My family is getting ready for a small dinner party. My mother ____________ (cook) in the kitchen. My father ____________ (clean) the living room. My brother ____________ (put) some books on the shelf, while I ____________ (decorate) the dining table.

Some relatives ____________ (come) to our house tonight. My little cousin ____________ (bring) a board game for everyone. Outside, our neighbor’s children ____________ (play) badminton.

Đáp án:

  1. is cooking
  2. is cleaning
  3. is putting
  4. am decorating
  5. are coming
  6. is bringing
  7. are playing

Bài tập 11: Hoàn thành tin nhắn

Đọc đoạn chat và chia động từ trong ngoặc.

Linh: Hi, Mai! Where are you?

Mai: I’m at the shopping centre. I ____________ (look) for a birthday present for my brother.

Linh: What ____________ you ____________ (buy)?

Mai: I ____________ (think) about buying a pair of headphones.

Linh: Are you alone?

Mai: No. My cousin ____________ (come) with me. She ____________ (help) me choose a gift.

Linh: Sounds good. I’m doing my homework now. Call me later!

Đáp án:

I am looking for a birthday present for my brother.

What are you buying?

I am thinking about buying a pair of headphones.

My cousin is coming with me.

She is helping me choose a gift.

Bài tập tình huống: Chọn câu phù hợp

Bài tập 12

Đọc tình huống và chọn câu mô tả đúng.

  1. Bạn nhìn thấy Nam đang chụp ảnh trong bảo tàng.
  1. Nam takes photos in the museum every Sunday.
    B. Nam is taking photos in the museum now.
    C. Nam take photos in the museum now.
    D. Nam is take photos in the museum now.
  1. Bạn nghe thấy tiếng nhạc phát ra từ phòng bên cạnh.
  1. Someone is playing music next door.
    B. Someone are playing music next door.
    C. Someone playing music next door.
    D. Someone plays music next door now.
  1. Lớp bạn đang thực hiện một dự án môi trường trong tháng này.
  1. Our class works on an environmental project every month.
    B. Our class is working on an environmental project this month.
    C. Our class working on an environmental project this month.
    D. Our class are work on an environmental project this month.
  1. Bạn và gia đình đã có kế hoạch đi biển vào Chủ nhật.
  1. We go to the beach on Sunday.
    B. We are going to the beach this Sunday.
    C. We going to the beach this Sunday.
    D. We are go to the beach this Sunday.

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. B
  4. B

Nếu học sinh đang theo lộ trình Cambridge, việc luyện ngữ pháp và viết câu thường xuyên sẽ giúp củng cố nền tảng trước khi chuyển sang các cấp độ cao hơn. Phụ huynh có thể tham khảo thêm lộ trình học tiếng Anh Cambridge để lựa chọn hướng học phù hợp.

Những lỗi thường gặp khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7

  1. Quên động từ to be

Một lỗi phổ biến là chỉ chia động từ chính ở dạng V-ing mà bỏ qua am, is hoặc are. Trong thì hiện tại tiếp diễn, động từ to be là thành phần bắt buộc để tạo cấu trúc.

Cách tránh: Sau khi xác định chủ ngữ, hãy kiểm tra xem câu đã có am/is/are phù hợp hay chưa.

  1. Chọn sai am, is hoặc are

Học sinh đôi khi nhớ công thức nhưng lại chia sai động từ to be do chưa xác định đúng chủ ngữ. Lỗi này thường xảy ra với danh từ số nhiều hoặc chủ ngữ gồm nhiều thành phần.

Cách tránh: Xác định chủ ngữ chính trước khi chia động từ: I → am; he/she/it và danh từ số ít → is; you/we/they và danh từ số nhiều → are.

  1. Dùng sai dạng động từ

Sau am/is/are, động từ chính phải ở dạng V-ing. Việc giữ nguyên động từ hoặc chia sang một dạng khác sẽ làm sai cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn.

Cách tránh: Sau khi chọn đúng am/is/are, kiểm tra lại động từ chính và chuyển sang dạng V-ing nếu cần.

  1. Viết sai chính tả khi thêm -ing

Không phải động từ nào cũng chỉ cần thêm -ing trực tiếp. Một số động từ cần bỏ -e, nhân đôi phụ âm cuối hoặc đổi -ie thành -y trước khi thêm -ing.

Cách tránh: Xác định quy tắc biến đổi của từng động từ trước khi chia, đặc biệt với những động từ thường gặp trong bài tập lớp 7.

  1. Nhầm hiện tại đơn với hiện tại tiếp diễn

Đây là lỗi thường gặp khi câu không chỉ dựa vào một dấu hiệu thời gian rõ ràng. Học sinh có thể thấy một từ chỉ thời gian và chọn thì ngay mà chưa xét hành động đang diễn ra hay mang tính thường xuyên.

Cách tránh: Đọc toàn bộ câu và xác định bản chất của hành động: đang xảy ra, mang tính tạm thời hay là thói quen lặp lại.

  1. Chia sai động từ với chủ ngữ số nhiều

Khi chủ ngữ là danh từ số nhiều hoặc có nhiều người, học sinh dễ nhầm giữa is và are. Việc xác định sai chủ ngữ sẽ kéo theo sai cả cấu trúc câu.

Cách tránh: Tìm chủ ngữ chính của câu trước khi chọn động từ to be, thay vì chỉ nhìn vào danh từ đứng gần chỗ trống.

  1. Đặt sai vị trí am/is/are trong câu hỏi

Ngoài câu khẳng định và phủ định, học sinh còn dễ nhầm trật tự từ khi chuyển sang câu hỏi. Với câu hỏi hiện tại tiếp diễn, am/is/are phải đứng trước chủ ngữ.

Cách tránh: Kiểm tra cấu trúc Am/Is/Are + S + V-ing? hoặc Wh-word + am/is/are + S + V-ing? trước khi hoàn thành câu hỏi.

Kết luận

Luyện bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 thường xuyên sẽ giúp học sinh củng cố cách dùng am/is/are + V-ing, nhận biết ngữ cảnh và hạn chế những lỗi thường gặp khi chia động từ. Thay vì chỉ học thuộc công thức, hãy kết hợp nhiều dạng bài từ cơ bản đến nâng cao để rèn khả năng vận dụng.

Hãy bắt đầu với các bài tập trong bài viết, kiểm tra đáp án sau khi hoàn thành và ghi lại những câu còn sai để ôn lại. Khi đã nắm chắc thì hiện tại tiếp diễn, bạn có thể tiếp tục luyện bài tập hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn lớp 7 để nâng cao khả năng phân biệt và làm bài.

Đừng chỉ học công thức, hãy bắt tay làm bài ngay hôm nay để kiểm tra mức độ nắm vững thì hiện tại tiếp diễn của bạn!

Câu hỏi thường gặp về bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 gồm những dạng nào?

Các dạng bài thường gặp gồm chia động từ, chọn đáp án, điền am/is/are, hoàn thành hội thoại, tìm lỗi sai, sắp xếp câu, viết câu từ gợi ý và phân biệt hiện tại đơn với hiện tại tiếp diễn. Việc luyện nhiều dạng giúp học sinh vận dụng cấu trúc trong những ngữ cảnh khác nhau.

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 có đáp án không?

Có. Bài tập nên đi kèm đáp án để học sinh tự kiểm tra sau khi hoàn thành. Với những câu dễ nhầm, nên xem thêm phần giải thích để hiểu nguyên nhân chọn đáp án thay vì chỉ ghi nhớ đáp án đúng.

Học sinh lớp 7 nên làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn theo thứ tự nào?

Nên bắt đầu với dạng chọn đáp án và chia động từ để củng cố cấu trúc. Sau đó chuyển sang sửa lỗi, sắp xếp câu, hoàn thành hội thoại và các bài tập phân biệt hiện tại đơn với hiện tại tiếp diễn để tăng khả năng vận dụng.

Làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 thường sai ở đâu?

Các lỗi thường gặp gồm quên am/is/are, chọn sai động từ to be theo chủ ngữ, dùng sai dạng V-ing, viết sai chính tả khi thêm -ing và nhầm hiện tại tiếp diễn với hiện tại đơn. Đọc kỹ ngữ cảnh trước khi chia động từ sẽ giúp hạn chế những lỗi này.

Keywords:

  • bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7
  • bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 7 có đáp án
  • bài tập hiện tại tiếp diễn lớp 7
  • bài tập thì hiện tại tiếp diễn tiếng Anh lớp 7
  • bài tập hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn lớp 7
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.